Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Vĩnh Phong.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ứng dụng thí nghiệm mô phỏng trong dạy học Hóa học
lớp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Điền (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 07-12-2011
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Điền (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 07-12-2011
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
1.Tên đề tài :Nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức tính chất hoá học của Clo một cách chủ động của học sinh lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong trong bài học “ Clo ” thông qua việc sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong dạy học
Người thực hiện : Phạm Thị Khánh Chi – giáo viên trường THCS Vĩnh Phong
2.Tóm tắt :
Ứng dụng CNTT là một yêu cầu quan trọng của đổi mới PPDH . Trường THCS Vĩnh Phong cũng như các trường khác đang từng bước quan tâm đến việc dạy học các môn học. Đặc biệt với môn Hoá , có rất nhiều kiến thức trừu tượng , những thí nghiệm với điều kiện PTN của trường không thể tiến hành vì không đảm bảo sự thành công cũng như tính an toàn với cả thầy và trò .Ví dụ khi dạy về tính chất hoá học của Clo , giáo viên không thể tiến hành thí nghiệm biểu diễn minh hoạ cho tính chất hoá học .Nếu giáo viên chỉ đơn thuần giới thiệu tính chất hoá học của Clo , yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa rồi lên bảng viết PTHH thì học sinh sẽ thấy nhàm chán , không cuốn hút được trò vì không đảm bảo độ tin cậy , không thấy được sự kì diệu của hoá học .
Giải pháp của tôi là sử dụng các thí nghiệm mô phỏng trình chiếu bằng đầu chiếu projector để học sinh quan sát , nhận xét hiện tượng , viết PTHH từ đó khẳng định tính chất hoá học của Clo
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 lớp tương đương : hai lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong . Lớp 9A là lớp thực nghiệm , lớp 9B là lớp đối chứng . Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp khi dạy bài “ Clo ” . Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh , kết quả bài kiểm tra 5phút cuối giờ của lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn với lớp đối chứng . Điều đó chứng minh rằng khi sử dụng các thí nghiệm mô phỏng với các thí nghiệm không thể tiến hành trong dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh về tính chất hoá học của Clo ở trường THCS Vĩnh Phong
3. Giới thiệu
a. Hiện trạng
Trong điều kiện của trường THCS Vĩnh Phong chỉ có 1 phòng thí nghiệm chung cho tất cả các môn , không có phòng chức năng cho môn Hoá . nhiều hoá chất không đảm bảo độ tinh khiết , không có tủ phốt , dụng cụ không đồng bộ ... chỉ đảm bảo tiến hành các thí nghiệm hoá học đơn giản , những thí nghiệm hoá có liên quan đến hoá chất độc hại là không thể tiến hành . Công nghệ tiên tiến của máy tính , của đầu chiếu projector .. đã tạo ra các thí nghiệm hoá học mô phỏng để thay thế các thí nghiệm tiến hành trên lớp . Điều này vừa đảm bảo tính an toàn lại truyền cho các em lòng tin vào khoa học , say mê khoa học cùng các ứng dụng của nó trong đời sống
Tại trường THCS Vĩnh Phong , trên 90% giáo viên biết sử dụng máy vi tính để soạn giáo án . Số giáo viên biết sử dụng phần mềm powerpoint là trên 60% nhưng mới chỉ dùng lại ở việc trình chiếu kênh chữ chứ chưa biết khai thác tài nguyên dạy học trên mạng để phục vụ cho giảng dạy .Đặc biệt với giáo viên dạy môn Hoá và Sinh , nếu không biết khai thác tài nguyên dạy học , học sinh không được mở rộng tầm nhìn ,không được tự phát hiện ra kiến thức , không hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng .
b.Giải pháp thay thế
Sử dụng các thí nghiệm hoá học mô phỏng tiến hành các thí nghiệm . Giáo viên trình chiếu bằng đầu chiếu projector cho học sinh quan sát , trả lời các câu hỏi của giáo viên để dẫn dắt học sinh phát hiện kiến thức .
c.Một số nghiên cứu gần đây liên quan :
- SKKN: Ứng dụng CNTT trong dạy học Hoá học ở THCS của tác giả : Ths Võ Tiến Dũng , CN Nguyễn Phong trường CĐSP Quảng Trị
- SKKN : Ứng dụng phần mềm Violet trong dạy Hóa học THCS của tác giả của tác giả Phạm Thuỷ Tùng - trường THCS Hiếu Giang – Đông Hà - Quảng Trị
- SKKK : Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng ”thông qua sử dụng một số tệp có định dạng flash và video clip trong dạy học của nhóm nghiên cứu : Đinh Thị Thảo , Vũ Thị Thê , Nguyễn Thị Thìn trường CĐSP Hoà Bình ; Bùi Văn Nghị , sở giáo dục và đào tạo Hoà Bình
d. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng các thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy “ Clo” có nâng cao khả năng tiếp thu tính chất hoá học của Clo một cách chủ động của học sinh lớp 9 không ?
e.Giả thuyết nghiên cứu
Sử dụng các thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy “ Clo ”sẽ nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức tính chất hoá học của Clo một cách chủ động của học sinh lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong
4. Phương pháp
a.Khách thể nghiên cứu
Trường THCS Vĩnh Phong có nhiều điều kiện thuận lợi để nghiên cứu :
+ Cơ sở vật chất : Mặc dù nhà trường chưa có phòng chức năng song nhà trường rất quan tâm đến việc ƯDCNTT của giáo viên trong dạy học : trường có 2 đầu chiếu projector ; 1 phòng máy vi tính hoạt động tốt đều có kết nối mạng Internet
+ Học sinh: Hai lớp 9A ; 9B có nhiều điểm tương đồng :
Lớp
Tổng số
Nam
Nữ
9A
28
12
16
9B
24
10
14
Ý thức học tập cũng như kết quả học tập của 2 lớp cũng tương đương nhau .
b. Thiết kế nghiên cứu
Với cả 2 lớp 9A và 9B , sau khi học xong bài “ Tính chất của phi kim ” tức là trước khi tác động , tôi cho làm bài kiểm tra 5phút cuối giờ , kết quả cho thấy :
Bảng so sánh kết điểm bài kiểm tra trước tác động
Lớp
0 -> <2
2 -> < 5
5-> <6,5
6,5-> <8
8-> 10
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
9A
0
0
4
14,28
11
39,28
7
25
6
21,44
9B
3
12,5
9
37,5
7
29,17
5
20,83
Thiết kê kiểm tra trước và sau tác động đối với 2 nhóm tương đương
Nhóm
Kiểm tra trước TĐ
Tác động
Kiểm tra sau TĐ
Thực nghiệm (lớp 9A)
O1
Dạy học có sử dụng thí nghiệm mô phỏng
O3
Đối chứng (lớp 9B)
O2
Dạy học không sử dụng thí nghiệm mô phỏng
O4
c. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của bài của giáo viên :
- Ở lớp đối chứng : giáo viên thiết kế bài học không sử dụng các thí nghiệm mô phỏng , quy trình chuẩn bị bài như bình thường
- Ở lớp thực nghiệm : Giáo viên thiết kế bài học có sử dụng các thí nghiệm mô phỏng được sưu tầm , lựa chọn tại website :www.violet.vn/main/
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khoá biểu để đảm bảo tính khách quan
d. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 5’ sau bài học “ Tính chất của phi kim ”( Tiết 30)
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 5’ sau bài học “ Clo ” (Tiết 31). ( Xem phần phụ lục )
5.Phân tích dữ liệu - kết quả
a. Phân tích kết quả
Bảng so sánh kết điểm bài kiểm tra sau tác động
Lớp
0 -> <2
2 -> < 5
5-> <6,5
6,5-> <8
8-> 10
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
9A
0
0
1
3,57
4
14,28
11
39,28
12
42,87
9B
0
0
2
8,33
10
41,67
7
29,17
5
20,83
Như trên đã chứng minh rằng kết quả trước tác động của 2 lớp là tương đương . Sau tác động đã có chênh lệch giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng . Có sự chênh lệch này là do có sự tác động .
b.Giải thuyết của đề tài :
“Sử dụng các thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy tính chất hoá học của Clo sẽ nâng cao khả năng tiếp nhận kiến thức một cách chủ động của học sinh lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong ” đã được kiểm chứng
c.Bàn luận :
Độ chênh lệch điểm số rõ rệt giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động . Bởi lẽ , trước tác động , 2 lớp là tương đương nhau nhưng sau tác động đã có sự chênh lệch . Mặc dù tỉ lệ điểm trên trung bình ở 2 lớp trước tác động so với sau tác động là thay đổi không đáng kể song tỉ lệ điểm khá giỏi ở lớp thực nghiệm sau tác động đã được tăng lên trong khi đó ở lớp đối chứng thì sự chênh lệch là không đáng kể .
* Hạn chế :
Nghiên cứu này sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong giờ học Hoá học là một giải pháp rất tốt nhưng trên thực tế giảng dạy còn gặp một số khó khăn :
- Môĩ giáo viên phải lên lớp 12 – 14tiết/1tuần , phải dành nhiều thời gian cho soạn bài nên có rất ít thời gian để tim kiếm tài nguyên dạy học trên mạng Internet . Hơn nữa việc soạn bài trên Powerpoint mất nhiều thời gian nên nhiều giáo viên còn ngại ứng dụng
- Trường THCS Vĩnh Phong chưa có phòng chức năng nên trước mỗi giờ dạy cớ sử dụng đầu chiếu projector đều phải chuẩn bị lắp đặt thiết bị , mất rất nhiều thời gian
- Khi trình chiếu trong giờ dạy học , có rất nhiều yếu tố lạ mắt làm học sinh chú ý thay vì chú ý đến bài học
6. Kết luận và khuyến nghị
a. Kết luận :
Việc sử dụng thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy “ Clo ”ở lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong thay thế cho việc chỉ giới thiệu các thí nghiệm thông qua hình vẽ trong SGK đã nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức một cách chủ động của học sinh
b. Khuyến nghị :
Đối với cấp lãnh đạo : cần quan tâm hơn nữa về cơ sở vật chất đặc biệt là có phòng chức năng . Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT , khuyến khích và động viên giáo viên ứng dụng CNTT vào giảng dạy
Đối với giáo viên : không ngừng tự học , tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài nguyên dạy học trên mạng Internet , có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại
Với kết quả của đề tài này , bản thân tôi rất mong các bạn đồng nghiệp quan tâm , chia sẻ đặc biệt là đối với giáo viên dạy môn Hoá để tạo hứng thú , lòng say mê với môn học , từ đó học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động
7. Tài liệu tham khảo
- Tài liệu tập huấn “ Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học ” - Dự án Việt Bỉ - Bộ GD – ĐT
- Sách giáo khoa hoá học 9 (Dương Tất Tốn - Trần Q Sơn)
- Sách giáo viên hoá học 9 (Dương Tất Tốn - Trần Q Sơn)
- Phương pháp dạy học hoá học (Nguyễn Cương - Nguyễn Mạnh Duy)
- SKKN: Ứng dụng CNTT trong dạy học Hoá học ở THCS của tác giả : Ths Võ Tiến Dũng , CN Nguyễn Phong trường CĐSP Quảng Trị
- SKKK : Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng ”thông qua sử dụng một số tệp có định dạng flash và video clip trong dạy học của nhóm nghiên cứu : Đinh Thị Thảo , Vũ Thị Thê , Nguyễn Thị Thìn trường CĐSP Hoà Bình ; Bùi Văn Nghị , sở giáo dục và đào tạo Hoà Bình
- Mạng Internet : vioet.vn/main/.............
PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 31 CLO (KHHH :Cl – CTHH :Cl2)
A. Mục tiêu bài học:
– Học sinh biết được tính chất vật lý của Clo: màu vàng lục, mùi hắc, rất độc, tan được trong nước
Người thực hiện : Phạm Thị Khánh Chi – giáo viên trường THCS Vĩnh Phong
2.Tóm tắt :
Ứng dụng CNTT là một yêu cầu quan trọng của đổi mới PPDH . Trường THCS Vĩnh Phong cũng như các trường khác đang từng bước quan tâm đến việc dạy học các môn học. Đặc biệt với môn Hoá , có rất nhiều kiến thức trừu tượng , những thí nghiệm với điều kiện PTN của trường không thể tiến hành vì không đảm bảo sự thành công cũng như tính an toàn với cả thầy và trò .Ví dụ khi dạy về tính chất hoá học của Clo , giáo viên không thể tiến hành thí nghiệm biểu diễn minh hoạ cho tính chất hoá học .Nếu giáo viên chỉ đơn thuần giới thiệu tính chất hoá học của Clo , yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa rồi lên bảng viết PTHH thì học sinh sẽ thấy nhàm chán , không cuốn hút được trò vì không đảm bảo độ tin cậy , không thấy được sự kì diệu của hoá học .
Giải pháp của tôi là sử dụng các thí nghiệm mô phỏng trình chiếu bằng đầu chiếu projector để học sinh quan sát , nhận xét hiện tượng , viết PTHH từ đó khẳng định tính chất hoá học của Clo
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 lớp tương đương : hai lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong . Lớp 9A là lớp thực nghiệm , lớp 9B là lớp đối chứng . Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp khi dạy bài “ Clo ” . Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh , kết quả bài kiểm tra 5phút cuối giờ của lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn với lớp đối chứng . Điều đó chứng minh rằng khi sử dụng các thí nghiệm mô phỏng với các thí nghiệm không thể tiến hành trong dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh về tính chất hoá học của Clo ở trường THCS Vĩnh Phong
3. Giới thiệu
a. Hiện trạng
Trong điều kiện của trường THCS Vĩnh Phong chỉ có 1 phòng thí nghiệm chung cho tất cả các môn , không có phòng chức năng cho môn Hoá . nhiều hoá chất không đảm bảo độ tinh khiết , không có tủ phốt , dụng cụ không đồng bộ ... chỉ đảm bảo tiến hành các thí nghiệm hoá học đơn giản , những thí nghiệm hoá có liên quan đến hoá chất độc hại là không thể tiến hành . Công nghệ tiên tiến của máy tính , của đầu chiếu projector .. đã tạo ra các thí nghiệm hoá học mô phỏng để thay thế các thí nghiệm tiến hành trên lớp . Điều này vừa đảm bảo tính an toàn lại truyền cho các em lòng tin vào khoa học , say mê khoa học cùng các ứng dụng của nó trong đời sống
Tại trường THCS Vĩnh Phong , trên 90% giáo viên biết sử dụng máy vi tính để soạn giáo án . Số giáo viên biết sử dụng phần mềm powerpoint là trên 60% nhưng mới chỉ dùng lại ở việc trình chiếu kênh chữ chứ chưa biết khai thác tài nguyên dạy học trên mạng để phục vụ cho giảng dạy .Đặc biệt với giáo viên dạy môn Hoá và Sinh , nếu không biết khai thác tài nguyên dạy học , học sinh không được mở rộng tầm nhìn ,không được tự phát hiện ra kiến thức , không hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng .
b.Giải pháp thay thế
Sử dụng các thí nghiệm hoá học mô phỏng tiến hành các thí nghiệm . Giáo viên trình chiếu bằng đầu chiếu projector cho học sinh quan sát , trả lời các câu hỏi của giáo viên để dẫn dắt học sinh phát hiện kiến thức .
c.Một số nghiên cứu gần đây liên quan :
- SKKN: Ứng dụng CNTT trong dạy học Hoá học ở THCS của tác giả : Ths Võ Tiến Dũng , CN Nguyễn Phong trường CĐSP Quảng Trị
- SKKN : Ứng dụng phần mềm Violet trong dạy Hóa học THCS của tác giả của tác giả Phạm Thuỷ Tùng - trường THCS Hiếu Giang – Đông Hà - Quảng Trị
- SKKK : Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng ”thông qua sử dụng một số tệp có định dạng flash và video clip trong dạy học của nhóm nghiên cứu : Đinh Thị Thảo , Vũ Thị Thê , Nguyễn Thị Thìn trường CĐSP Hoà Bình ; Bùi Văn Nghị , sở giáo dục và đào tạo Hoà Bình
d. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng các thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy “ Clo” có nâng cao khả năng tiếp thu tính chất hoá học của Clo một cách chủ động của học sinh lớp 9 không ?
e.Giả thuyết nghiên cứu
Sử dụng các thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy “ Clo ”sẽ nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức tính chất hoá học của Clo một cách chủ động của học sinh lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong
4. Phương pháp
a.Khách thể nghiên cứu
Trường THCS Vĩnh Phong có nhiều điều kiện thuận lợi để nghiên cứu :
+ Cơ sở vật chất : Mặc dù nhà trường chưa có phòng chức năng song nhà trường rất quan tâm đến việc ƯDCNTT của giáo viên trong dạy học : trường có 2 đầu chiếu projector ; 1 phòng máy vi tính hoạt động tốt đều có kết nối mạng Internet
+ Học sinh: Hai lớp 9A ; 9B có nhiều điểm tương đồng :
Lớp
Tổng số
Nam
Nữ
9A
28
12
16
9B
24
10
14
Ý thức học tập cũng như kết quả học tập của 2 lớp cũng tương đương nhau .
b. Thiết kế nghiên cứu
Với cả 2 lớp 9A và 9B , sau khi học xong bài “ Tính chất của phi kim ” tức là trước khi tác động , tôi cho làm bài kiểm tra 5phút cuối giờ , kết quả cho thấy :
Bảng so sánh kết điểm bài kiểm tra trước tác động
Lớp
0 -> <2
2 -> < 5
5-> <6,5
6,5-> <8
8-> 10
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
9A
0
0
4
14,28
11
39,28
7
25
6
21,44
9B
3
12,5
9
37,5
7
29,17
5
20,83
Thiết kê kiểm tra trước và sau tác động đối với 2 nhóm tương đương
Nhóm
Kiểm tra trước TĐ
Tác động
Kiểm tra sau TĐ
Thực nghiệm (lớp 9A)
O1
Dạy học có sử dụng thí nghiệm mô phỏng
O3
Đối chứng (lớp 9B)
O2
Dạy học không sử dụng thí nghiệm mô phỏng
O4
c. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của bài của giáo viên :
- Ở lớp đối chứng : giáo viên thiết kế bài học không sử dụng các thí nghiệm mô phỏng , quy trình chuẩn bị bài như bình thường
- Ở lớp thực nghiệm : Giáo viên thiết kế bài học có sử dụng các thí nghiệm mô phỏng được sưu tầm , lựa chọn tại website :www.violet.vn/main/
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khoá biểu để đảm bảo tính khách quan
d. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 5’ sau bài học “ Tính chất của phi kim ”( Tiết 30)
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 5’ sau bài học “ Clo ” (Tiết 31). ( Xem phần phụ lục )
5.Phân tích dữ liệu - kết quả
a. Phân tích kết quả
Bảng so sánh kết điểm bài kiểm tra sau tác động
Lớp
0 -> <2
2 -> < 5
5-> <6,5
6,5-> <8
8-> 10
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
Sl
%
9A
0
0
1
3,57
4
14,28
11
39,28
12
42,87
9B
0
0
2
8,33
10
41,67
7
29,17
5
20,83
Như trên đã chứng minh rằng kết quả trước tác động của 2 lớp là tương đương . Sau tác động đã có chênh lệch giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng . Có sự chênh lệch này là do có sự tác động .
b.Giải thuyết của đề tài :
“Sử dụng các thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy tính chất hoá học của Clo sẽ nâng cao khả năng tiếp nhận kiến thức một cách chủ động của học sinh lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong ” đã được kiểm chứng
c.Bàn luận :
Độ chênh lệch điểm số rõ rệt giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động . Bởi lẽ , trước tác động , 2 lớp là tương đương nhau nhưng sau tác động đã có sự chênh lệch . Mặc dù tỉ lệ điểm trên trung bình ở 2 lớp trước tác động so với sau tác động là thay đổi không đáng kể song tỉ lệ điểm khá giỏi ở lớp thực nghiệm sau tác động đã được tăng lên trong khi đó ở lớp đối chứng thì sự chênh lệch là không đáng kể .
* Hạn chế :
Nghiên cứu này sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong giờ học Hoá học là một giải pháp rất tốt nhưng trên thực tế giảng dạy còn gặp một số khó khăn :
- Môĩ giáo viên phải lên lớp 12 – 14tiết/1tuần , phải dành nhiều thời gian cho soạn bài nên có rất ít thời gian để tim kiếm tài nguyên dạy học trên mạng Internet . Hơn nữa việc soạn bài trên Powerpoint mất nhiều thời gian nên nhiều giáo viên còn ngại ứng dụng
- Trường THCS Vĩnh Phong chưa có phòng chức năng nên trước mỗi giờ dạy cớ sử dụng đầu chiếu projector đều phải chuẩn bị lắp đặt thiết bị , mất rất nhiều thời gian
- Khi trình chiếu trong giờ dạy học , có rất nhiều yếu tố lạ mắt làm học sinh chú ý thay vì chú ý đến bài học
6. Kết luận và khuyến nghị
a. Kết luận :
Việc sử dụng thí nghiệm mô phỏng vào bài dạy “ Clo ”ở lớp 9 trường THCS Vĩnh Phong thay thế cho việc chỉ giới thiệu các thí nghiệm thông qua hình vẽ trong SGK đã nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức một cách chủ động của học sinh
b. Khuyến nghị :
Đối với cấp lãnh đạo : cần quan tâm hơn nữa về cơ sở vật chất đặc biệt là có phòng chức năng . Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT , khuyến khích và động viên giáo viên ứng dụng CNTT vào giảng dạy
Đối với giáo viên : không ngừng tự học , tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài nguyên dạy học trên mạng Internet , có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại
Với kết quả của đề tài này , bản thân tôi rất mong các bạn đồng nghiệp quan tâm , chia sẻ đặc biệt là đối với giáo viên dạy môn Hoá để tạo hứng thú , lòng say mê với môn học , từ đó học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động
7. Tài liệu tham khảo
- Tài liệu tập huấn “ Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học ” - Dự án Việt Bỉ - Bộ GD – ĐT
- Sách giáo khoa hoá học 9 (Dương Tất Tốn - Trần Q Sơn)
- Sách giáo viên hoá học 9 (Dương Tất Tốn - Trần Q Sơn)
- Phương pháp dạy học hoá học (Nguyễn Cương - Nguyễn Mạnh Duy)
- SKKN: Ứng dụng CNTT trong dạy học Hoá học ở THCS của tác giả : Ths Võ Tiến Dũng , CN Nguyễn Phong trường CĐSP Quảng Trị
- SKKK : Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng ”thông qua sử dụng một số tệp có định dạng flash và video clip trong dạy học của nhóm nghiên cứu : Đinh Thị Thảo , Vũ Thị Thê , Nguyễn Thị Thìn trường CĐSP Hoà Bình ; Bùi Văn Nghị , sở giáo dục và đào tạo Hoà Bình
- Mạng Internet : vioet.vn/main/.............
PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 31 CLO (KHHH :Cl – CTHH :Cl2)
A. Mục tiêu bài học:
– Học sinh biết được tính chất vật lý của Clo: màu vàng lục, mùi hắc, rất độc, tan được trong nước
 






Các ý kiến mới nhất